|

Hiến Pháp 1967 của VNCH [kết]

Tiếp theo phần I
LTS: Mấy năm gần đây, Việt Nam bàn đi tính lại về việc sửa đổi Hiến Pháp, có người đề nghị quay lại bản Hiến Pháp 1946. Giới nhân sĩ trí thức, luật học cũng đưa ra nhiều ý kiến, nhưng quan điểm của Đảng Cộng Sản Việt Nam là vẫn giữ nguyên điều IV.

Để bạn đọc có thêm thông tin tham khảo, chúng tôi cho đăng tải Hiến Pháp (sau cùng) của Việt Nam Cộng Hòa.

————————————————-

Chợ Bến Thành xưa (ảnh chỉ mang tính minh họa).

Chương IV: Hành Pháp

ĐIỀU 51
Quyền Hành Pháp được Quốc Dân ủy nhiệm cho Tổng Thống

ĐIỀU 52
1- Tổng Thống và Phó Tổng Thống cùng đứng chung một liên danh, được cử tri toàn quốc bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu trực tiếp và kín
2- Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống là bốn (4) năm. Tổng Thống và Phó Tổng Thống có thể được tái cử một lần
3- Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống chấm dứt đúng mười hai (12) giờ trưa ngày cuối cùng tháng thứ bốn mươi tám (48) kể từ ngày nhậm chức và nhiệm kỳ của tân Tổng Thống và tân Phó Tổng Thống bắt đầu từ lức ấy
4- Cuộc bầu cử tân Tổng Thống và tân Phó Tổng Thống được tổ chức vào ngày chúa nhật bốn (4) tuần lễ trước khi nhiệm kỳ của Tổng Thống tại chức chấm dứt

ĐIỀU 53
Được quyền ứng cử Tổng Thống hoạc Phó Tổng Thống những công dân hội đủ các điều kiện sau đây:
1- Có Việt tịch từ khi mới sanh ra và liên tục cư ngụ trên lãnh thổ Việt Nam ít nhất mười (10) năm tính đến ngày bầu cử
Thời gian công cán và lưu vong chánh trị tại ngoại quốc được kể như thời gian cư ngụ tại nước nhà
2- Đủ ba mươi lăm (35) tuổi tính đến ngày bầu cử
3- Được hưởng các quyền công dân
4- Ở trong tình trạng hợp lệ quân dịch
5- Hội đủ những điều kiện khác dự liệu trong đạo luật bầu cử Tổng Thống và Phó Tổng Thống

ĐIỀU 54
1- Tối cao Pháp viện lập danh sách ứng cử viên, kiểm soát tánh cách hợp thức của cuộc bầu cử và tuyên bố kết quả
2- Các ứng cử viên được hưởng đồng đều phương tiện trong cuộc vận động tuyển cử
3- Một đạo luật sẽ qui định thể thức ứng cử và bầu cử Tổng Thống và Phó Tổng Thống

ĐIỀU 55
Khi nhậm chức, Tổng Thống tuyên thệ trước quốc dân với sự chứng kiến của Tối cao Pháp viện và Quốc Hội : “Tôi long trọng tuyên thệ trước quốc dân sẽ bảo vệ Tổ Quốc, tôn trọng Hiến Pháp, phục vụ quyền lợi quốc gia dân tộc và tận lực làm tròn nhiệm vụ Tổng Thống Việt Nam Cộng Hòa ”

ĐIỀU 56
1- Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống có thể chấm dứt trước hạn kỳ trong những trường hợp :
a- Mệnh chung
b- Từ chức
c- Bị truất quyền
d- Bị bệnh tật trầm trọng và kéo dài không còn năng lực để làm tròn nhiệm vụ. Sự mất năng lực này phải được Quốc Hội xác nhận với đa số ba phần tư (3/4) tổng số Dân Biểu và Nghị Sĩ sau các cuộc giám định và phản giám định y khoa
2- Trong trường hợp nhiệm vụ của Tổng Thống chấm dứt trên một (1) năm trước kỳ hạn, Phó Tổng Thống sẽ tạm thời đảm nhiệm chức vụ
Tổng Thống trong thời hạn ba (3) tháng để tổ chức cuộc bầu cử tân Tổng Thống và tân Phó Tổng Thống cho nhiệm kỳ mới
3- Trong trường hợp nhiệm vụ Tổng Thống chấm dứt dưới một (1) năm trước kỳ hạn, Phó Tổng Thống sẽ đảm nhiệm chức vụ Tổng Thống đến hết nhiệm kỳ, ngoại trừ trường hợp Tổng Thống bị truất quyền
4- Nếu vì một lý do gì Phó Tổng Thống không thể đảm nhiệm chức vụ Tổng Thống, Chủ Tịch Thượng Nghị Viện sẽ đảm nhiệm chức vụ này trong thời hạn ba (3) tháng để tổ chức bầu cử tân Tổng Thống và tân Phó Tổng Thống

ĐIỀU 57
Tổng Thống ban hành các đạo luật trong thời hạn qui định ở điều 44

ĐIỀU 58
1- Tổng Thống bổ nhiệm Thủ Tướng; theo đề nghị của Thủ Tướng, Tổng Thống bổ nhiệm các nhân viên Chánh Phủ
2- Tổng Thống có quyền cải tổ toàn bộ hay một phần Chánh Phủ, hoặc tự ý, hoặc sau khi có khuyến cáo của Quốc Hội

ĐIỀU 59
1- Tổng Thống bổ nhiệm với sự chấp thuận của Thượng Nghị Viện :
a- Các trưởng nhiệm sở ngoại giao
b- Viện Trưởng các viện Đại Học
2- Tổng Thống thay mặt Quốc Gia trong việc giao thiệp với ngoại quốc, tiếp nhận ủy nhiệm thư của các đại diện ngoại giao
3- Tổng Thống ký kết và sau khi được Quốc Hội phê chuẩn, ban hành các hiệp ước và hiệp định quốc tế

ĐIỀU 60
Tổng Thống là Tổng Tư Lệnh tối cao Quân Lực Việt Nam Cộng Hòa

ĐIỀU 61
1- Tổng Tống ban các loại huy chương
2- Tổng Thống có quyền ân xá và ân giảm hình phạt các phạm nhân

ĐIỀU 62
1- Tổng Thống hoạch định chánh sách quốc gia
2- Tổng Thống chủ tọa Hội Đồng Tổng Trưởng

ĐIỀU 63
1- Tổng Thống tiếp xúc với Quốc Hội bằng thông điệp. Vào mỗi khóa họp thường lệ và mỗi khi thấy cần, Tổng Thống thông báo cho Quốc Hội biết tình hình quốc gia và chánh sách đối nội, đối ngoại của Chánh Phủ
2- Thủ Tướng và các nhân viên Chánh Phủ có thể tham dự các phiên họp của Quốc Hội hoặc của các Uũy Ban để trình bày và giải thích về các vấn đề liên quan đến chánh sách quốc gia và sự thi hành chánh sách quốc gia

ĐIỀU 64
1- Trong các trường hợp đặc biệt, Tổng Thống có thể ký sắc luật tuyên bố tình trạng báo động, giới nghiêm hay khẩn trương trên một phần hay toàn lãnh thổ
2- Quốc Hội phải được triệu tập chậm nhất mười hai (12) ngày kể từ ngày ban hành sắc luật để phê chuẩn, sửa đổi hoặc bải bỏ
3- Trong trường hợp Quốc Hội bải bỏ hoặc sửa đổi sắc luật của Tổng Thống, các tình trạng đặc biệt đã được ban hành sẽ chấm dứt hoặc thay đổi hiệu lực

ĐIỀU 65
Trong tình trạng chiến tranh không thể tổ chức bầu cử được, với sự chấp thuận của hai phần ba (2/3) tổng số Dân Biểu và Nghị Sĩ, Tổng Thống có quyền lưu nhiệm một số các cơ quan dân cử và bổ nhiệm một số tỉnh trưởng

ĐIỀU 66
1- Phó Tổng Thống là Chủ tịch hội đồng văn hóa giáo dục, hội đồng kinh tế xã hội và hội đồng các Sắc Tộc thiểu số.
2- Phó Tổng Thống không thể kiêm nhiệm một chức vụ nào trong Chánh phủ

ĐIỀU 67
1- Thủ Tướng điều khiển Chánh Phủ và các cơ cấu hành chánh quốc gia
2- Thủ Tướng chịu trách nhiệm về sự thi hành chánh sách quốc gia trước Tổng Thống

ĐIỀU 68
1- Tổng Thống, Phó Tổng Thống và các nhân viên Chánh Phủ không thể kiêm nhiệm một chức vụ nào thuộc lãnh vực tư, dù có thù lao hay không
2- Trong mọi trường hợp người hôn phối của các vị này không được tham dự các cuộc đấu thầu hoặc kết ước với các cơ quan công quyền

ĐIỀU 69
1- Hội Đồng An Ninh Quốc Gia có nhiệm vụ :
- Nghiên cứ các vấn đề liên quan đến an ninh quốc phòng
- Đề nghị các biện pháp thích ứng để duy trì an ninh quốc gia
- Đề nghị tuyên bố tình trạng bắo động, giới nghiêm, khẩn trương hoặc chiến tranh
- Đề nghị tuyên chiến hay nghị hòa
2- Tổng Thống là Chủ Tịch Hội Đồng An Ninh Quốc Gia

ĐIỀU 70
1- Nguyên tắc địa phương phân quyền được công nhận cho các tập thể địa phương có tư cách pháp nhân như : xã, tỉnh, thị xã và thủ đô
2- Một đạo luật sẽ qui định sự tổ chức và điều hành nền hành chánh địa phương

ĐIỀU 71
1- Các cơ quan quyết định và các vị chỉ huy các cơ quan chấp hành các tập thể địa phương phân quyền sẽ do cử tri bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu trực tiếp và kín
2- Riêng ở cấp xã, xã trưởng có thể do hội đồng xã bầu lên trong số các hội viên hội đồng xã

ĐIỀU 72
Các vị chỉ huy các cơ quan chấp hành của các tập thể địa phương phân quyền là :
- Xã trưởng ở cấp xã
- Tỉnh trưởng ở cấp tỉnh
- Thị trưởng ở cấp thị xã Đô trưởng ở thủ đô

ĐIỀU 74
Chánh Phủ bổ nhiệm bên cạnh các Đô Trưởng, Thị Trưởng, Xã Trưởng hai (2) viên chức có nhiệm vụ phụ tá về hành chánh và an ninh cùng các nhân viên hành chánh khác

ĐIỀU 75
Nhân viên các cơ quan quyết nghị và các vị chỉ huy các cơ quan chấp hành của các tập thể địa phương phân quyền có thể bị Tổng Thống giải nhiệm trong trường hợp vi phạm Hiến Pháp, luật pháp quốc gia hay chánh sách quốc gia.

Chương V: Tư Pháp

ĐIỀU 76
1- Quyền Tư Pháp độc lập, được ủy nhiệm cho Tối Cao Pháp Viện và được hành xử bởi các Thẩm Phán xử án
2- Một đạo kuật sẽ qui định sự tổ chức và điều hành ngành Tư Pháp

ĐIỀU 77
Mọi Tòa Án phải do một đạo luật thiết lập với một thành phần Thẩm Phán xử án và Thẩm Phán công tố chuyên nghiệp và theo một thủ tục tôn trọng quyền biện hộ

ĐIỀU 78
1- Thẩm Phán xử án và Thẩm Phán công tố được phân nhiệm rõ rệt và có qui chế riêng biệt
2- Thẩm Phán xử án quyết định theo lương tâm và pháp luật dưới sự kiểm soát của Tối Cao Pháp Viện
3- Thẩm Phán công tố theo dõi sự áp dụng luật pháp để bảo vệ trật tự công cộng dưới sự kiểm soát của Bộ Tư Pháp

ĐIỀU 79
Thẩm Phán xử án chỉ có thể bị giải nhiệm trong trường hợp bị kết án, vi phạm kỷ luật hay bất lực về tinh thần hoặc thể chất

ĐIỀU 80
1- Tối Cao Pháp Viện gồm từ chín (9) đến mười lăm (15) Thẩm Phán. Tối Cao Pháp Viện do Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm theo một danh sách ba mươi (30) người do Thẩm Phán Đoàn, Công Tố Đoàn và Luật Sư Đoàn bầu lên
2- Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện phải là những Thẩm Phán hay Luật Sư đã hành nghề ít nhất mười (10) năm trong ngành Tư Pháp
3- Nhiệm kỳ của Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện là sáu (6) năm
4- Thành phần cử tri thuộc Thẩm Phán Đoàn, Công Tố Đoàn và Luật Sư Đoàn phải đồng đều
5- Một đạo luật sẽ qui định sự tổ chức và điều hành Tối Cao Pháp Viện

ĐIỀU 81
1- Tối Cao Pháp Viện có thẩm quyền giải thích Hiến Pháp, phán quyết về tánh cách hợp hiến hay bất hợp hiến của các đạo luật, sắc luật; tánh cách hợp hiến và hợp pháp của các sắc lệnh, nghị định và quyết định hành chánh
2- Tối Cao Pháp Viện có thẩm quyền phán quyết về việc giải tán một chánh đảng có chủ trương và hành động chống lại chánh thể Cộng Hòa
3- Trong trường hợp này, Tối Cao Pháp Viện sẽ họp khoáng đại toàn viện, các đại diện Lập Pháp hoặc Hành Pháp có thể tham dự để trình bày quan điểm
4- Những quyết định của Tối Cao Pháp Viện tuyên bố một đạo luật bất hợp hiến hoặc giải tán một chánh đảng phải hội đủ đa số ba phần tư (3/4) tổng số Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện

ĐIỀU 82
Tối Cao Pháp Viện có thẩm quyền phán quyết về các vụ thượng tố các bản án chung thẩm

ĐIỀU 83
Tối Cao Pháp Viện có ngân sách tự trị và có quyền lập qui để quản trị ngành Tư Pháp

ĐIỀU 84
1- Hội Đồng Thẩm Phán có nhiệm vụ :
- Đề nghị bổ nhiệm, thăng thưởng, thuyên chuyển và chế tài về kỷ luật các Thẩm Phán xử án
- Cố vấn Tối Cao Pháp Viện về các vấn đề liên quan đến ngành Tư Pháp
3- Hội Đồng Thẩm Phán gồm các Thẩm Phán xử án do các Thẩm Phán xử án bầu lên
4- Một đạo luật sẽ qui định sự tổ chức và điều hành Hội Đồng Thẩm Phán

Chương VI: Các Định Chế Đặc Biệt Đặc Biệt Pháp Viện

ĐIỀU 85
Đặc Biệt Pháp Viện có thẩm quyền truất quyền Tổng Thống, Phó Tổng Thống, Thủ Tướng, các Tổng Bộ Trưởng, các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện và các Giám Sát Viện trong trường hợp can tội phản quốc và các trọng tội khác

ĐIỀU 86
1- Đặc Biệt Pháp Viện do Chủ Tịch Tối Cao Pháp Viện giữ chức Chánh Thẩm và gồm năm (5) Dân Biểu và năm (5) Nghị Sĩ
2- KHI Chủ Tịch Tối Cao Pháp Viện là bị can, Chủ Tịch Thượng Nghị Viện giữ chức Chánh Thẩm

ĐIỀU 87
1- Đề nghị khởi tố có viện dẫn lý do phải được quá bán (1/2) tổng số Dân Biểu và Nghị Sĩ ký tên. Quyết định khởi tố phải được đa số hai phần ba (2/3) tổng số Dân Biểu và Nghị Sĩ biểu quyết chấp thuận
Riêng đối với Tổng Thống và Phó Tổng Thống đề nghị khởi tố có viện dẫn lý do phải được hai phần ba (2/3) tổng số Dân Biểu và Nghị Sĩ ký tên Quyết định khởi tố phải được đa số ba phần tư (3/4) tổng số Dân Biểu và Nghị Sĩ biểu quyết chấp thuận
2- Đương sự phải đình chỉ nhiệm vụ từ khi Quốc Hội biểu quyết truy tố đến khi Đặc Biệt Pháp Viện phán quyết
3- Đặc Biệt Pháp Viện phán quyết truất quyền theo đa số ba phần tư (3/4) tổng số nhân viên. Riêng đối với Tổng Thống và Phó Tổng Thống phán quyết truất quyền theo đa số bốn phần năm (4/5) tổng số nhân viên
4- Đương sự được quyền biện hộ trong mọi giai đoạn của thủ tục truy tố
5- Sau khi bị truất quyền, đương sự có thể bị truy tố trước các tòa án có thẩm quyền
6- Một đạo luật sẽ qui định sự tổ chức, điều hành và thủ tục trước Đặc Biệt Pháp Viện
Giám Sát Viện

ĐIỀU 88
Giám Sát Viện có thẩm quyền :
1- Thanh tra, kiểm soát và điều tra nhân viên các cơ quan công quyền và tư nhân đồng phạm hay tòng phạm về mọi hành vi tham nhũng, đầu cơ, hối mại quyền thế hoặc phương hại đến quyền lợi quốc gia
2- Thẩm tra kế toán đối với các cơ quan công quyền và hợp doanh
3- Kiểm kê tài sản các nhân viên các cơ quan công quyền kể cả Tổng Thống, Phó Tổng Thống, Thủ Tướng, Dân Biểu, Nghị Sỉ, Chủ Tịch Tối Cao Pháp Viện
4- Riêng đối với Chủ Tịch Giám Sát
5- Viện và các Giám Sát Viên, việc kiểm kê tài sản do Tối Cao Pháp Viện đảm trách

ĐIỀU 89
1- Giám Sát Viện có quyền đề nghị các biện pháp chế tài về kỷ luật đối với nhân viên phạm lỗi hoặc yêu cầu truy tố đương sự ra trước tòa án có thẩm quyền
2- Giám Sát Viện có quyền công bố kết quả cuộc điều tra

ĐIỀU 90
1- Giám Sát Viện gồm từ chín (9) đến mười tám (18) Giám Sát viên, một phần ba (1/3) do Quốc Hội, một phần ba (1/3) do Tổng Thống và một phần ba (1/3) do Tối Cao Pháp Viện chỉ định
2- Giám Sát viên được hưởng những quyền hạn và bảo đảm cần thiết để thi hành nhiệm vụ

ĐIỀU 91
Giám Sát Viện có ngân sách tự trị và có quyền lập qui để tổ chức nội bộ và quản trị ngành giám sát.
Một đạo luật sẽ qui định sự tổ chức và điều hành Giám Sát Viện
Hội Đồng Quân Lực

ĐIỀU 92
1- Hội Đồng Quân Lực cố vấn Tổng Thống về các vấn đề liên quan đến Quân Lực, đặc biệt là việc thăng thưởng, thuyên chuyển và trừng phạt quân nhân các cấp
2- Một đạo luật sẽ qui định sự tổ chức và điều hành Hội Đồng Quân Lực
Hội Đồng Văn Hóa Giáo Dục

ĐIỀU 93
1- Hội Đồng Văn Hóa Giáo Dục có nhiệm vụ cố vấn Chánh Phủ soạn thảo và thực thi chánh sách văn hóa giáo dục
Một Lâm Viện Quốc Gia sẽ được thành lập
2- Với sự chấp thuận của Quốc Hội, Hội Đồng Văn Hóa Giáo Dục có thể cử đại diện thuyết trình trước Quốc Hội về các vấn đề liên hệ
3- Các dự luật liên quan đến văn hóa giáo dục có thể được Hội Đồng tham gia ý kiến trước khi Quốc Hội thảo luận

ĐIỀU 94
1- Hội Đồng Văn Hóa Giáo Dục gồm :
- Một phần ba (1/3) hội viên do Tổng Thống chỉ định
- Hai phần ba (2/3) hội viên do các tổ chức văn hóa giáo dục công và tư, các hiệp hội phụ huynh học sinh đề cử
2- Nhiệm kỳ củ Hội Đồng Văn Hóa Giáo Dục là bốn (4) năm
3- Một đạo luật sẽ qui định sự tổ chức và điều hành Hội Đồng Văn Hóa Giáo Dục
Hội Đồng Kinh Tế Xã Hội

ĐIỀU 95
1- Hội Đồng Kinh Tế Xã Hội có nhiệm vụ cố vấn chánh phủ về những vấn đề kinh tế và xã hội
2- Với sự chấp thuận của Quốc Hội, Hội Đồng Kinh Tế Xã Hội có thể cử đại diện thuyết trình trước Quốc Hội về các vấn đề liên hệ
3- Các dự luật kinh tế và xã hội có thể được Hội Đồng Kinh Tế Xã Hội tham gia ý kiến trước khi Quốc Hội thảo luận

ĐIỀU 96
1- Hội Đồng Kinh Tế Xã Hội gồm :
- Một phần ba (1/3) hội viên do Tổng Thống chỉ định
- Hai phần ba (2/3) hội viên do các tổ chức công kỹ nghệ, thương mại, nghiệp đoàn, các hiệp hội có tánh cách kinh tế và xã hội đề cử
2- Nhiệm kỳ Hội Đồng Kinh Tế Xã Hội là bốn (4) năm
3- Một đạo luật sẽ qui định sự tổ chức và điều hành Hội Đồng Kinh Tế Xã Hội
Hội Đồng các Sắc Tộc

ĐIỀU 97
1- Hội Đồng các Sắc Tộc có nhiệm vụ cố vấn chánh phủ về các vấn đề liên quan đến đồng bào thiểu số
2- Với sự chấp thuận của Quốc Hội, Hội Đồng các Sắc Tộc có thể cử đại diện thuyết trình trước Quốc Hội về các vấn đề liên hệ
3- Các dự luật liên quan đến đồng bào thiểu số có thể được Hội Đồng các Sắc Tộc tham gia ý kiến trước khi đưa ra Quốc Hội thảo luận

ĐIỀU 98
1- Hội Đồng các Sắc Tộc gồm có :
- Một phần ba (1/3) hội viên do Tổng Thống chỉ định
- Hai phần ba (2/3) hội viên do các Sắc Tộc Thiểu Số đề cử
2- Nhiệm kỳ Hội Đồng các Sắc Tộc là bốn (4) năm
3- Một đạo luật sẽ qui định sự tổ chức và điều hành Hội Đồng các Sắc Tộc.

Chương VII: Chính Đảng và Đối Lập

ĐIỀU 99
1- Quốc Gia công nhận chánh đảng giữ vai trò thiết yếu trong chế độ dân chủ
2- Chánh đảng được tự do thành lập và hoạt động theo các thể thức và điều kiện luật định.

ĐIỀU 100
Quốc Gia khuyến khích việc tiến tới chế độ lưỡng đảng

ĐIỀU 101
Quốc Gia công nhận sự định chế hóa đối lập chính trị

ĐIỀU 102
Một đạo luật sẽ ấn định quy chế chánh đảng và đối lập chính trị

Chương VIII: Tu Chính Hiến Pháp

ĐIỀU 103
1- Tổng Thống, quá bán (1/2) tổng số Dân Biểu hay quá bán (1/2) tổng số Nghị Sĩ có quyền đề nghị tu chính Hiến Pháp
2- Đề nghị phải viện dẫn lý do và được đệ nạp tại văn phòng Thượng Nghị Viện

ĐIỀU 104
Một Uũy Ban lưỡng Viện sẽ được thành lập để nghiên cứu về đề nghị tu chính Hiến Pháp và thuyết trình trong những phiên họp khoáng đại lưỡng Viện

ĐIỀU 105
Quyết định tu chính Hiến Pháp phải hội đủ hai phần ba (2/3) tổng số Dân Biểu và Nghị Sĩ

ĐIỀU 106
Tổng Thống ban hành đạo luật tu chính Hiến Pháp theo thủ tục quy định ở Điều 44

ĐIỀU 107
Không thể huỷ bỏ hoặc tu chính điều một (1) và điều này của Hiến Pháp.

Chương IX: Điều khoản Chuyển Tiếp

ĐIỀU 108
Hiến Pháp bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày ban hành và Ước Pháp tạm thời ngày mười chín tháng sáu năm một ngàn chín trăm sáu mươi lăm (19.06.1965) đương nhiên hết hiệu lực

ĐIỀU 109
Trong thời gian chuyển tiếp, Quốc Hội dân cử ngày mười một tháng chín năm một ngàn chín trăm sáu mươi sáu (11.09.1966) đại diện Quốc Dân trong phạm vi lập pháp
1- Soạn thảo và chung quyết :
- Các đạo luật bầu cử Tổng Thống và Phó Tổng Thống, Thượng Nghị Viện và Hạ Nghị Viện
- Cá đạo luật tổ chức Tối Cao Pháp Viện và Giám Sát Viện
- Các quy chế chánh đảng và báo chí
2- Phê chuẩn các Hiệp Ước

ĐIỀU 110
Kể từ khi Tổng Thống và Phó Tổng Thống nhiệm kỳ một (1) nhậm chức, Quốc Hội dân cử ngày mười một tháng chín năm một ngàn chín trăm sáu mươi sáu (11.09.1966) đảm nhiệm quyền Lập Pháp cho đến khi Quốc Hội pháp nhiệm một (1) được triệu tập

ĐIỀU 111
Trong thời gian chuyển tiếp, Uũy Ban Lãnh Đạo Quốc Gia và Uũy Ban Hành Pháp Trung Ương lưu nhiệm cho đến khi Tổng Thống và Phó Tổng Thống nhiệm kỳ một (1) nhậm chức

ĐIỀU 112
Trong thời gian chuyển tiếp, các Tòa Aùn hiện hành vẫn tiếp tục hành xử quyền Tư Pháp cho đến khi các định chế Tư Pháp qui định trong Hiến Pháp này được thành lập

ĐIỀU 113
Quốc Hội dân cử ngày mười một tháng chín năm một chín trăm sáu mươi sáu (11.09.1966) sẽ lập danh sách ứng cử viên, kiểm soát tánh cách hợp thức và tuyên bố kết quả cuộc bầu cử Tổng Thống và Phó Tổng Thống nhiệm kỳ một (1)

ĐIỀU 114
Trong nhiệm kỳ đầu tiên, Tổng Thống có thể bổ nhiệm các Tỉnh Trưởng

ĐIỀU 115
Cuộc bầu cử Tổng Thống và Phó Tổng Thống phải được tổ chức chậm nhất sáu (6) tháng kể từ ngày ban hành Hiến Pháp này

ĐIỀU 116
Cuộc bầu cử Quốc Hội Lập Pháp, việc tổ chức Tối Cao Pháp Viện và Giám Sát.

Chủ Tịch Ủy Ban Thảo Hiến
ĐINH THÀNH CHÂU
Viện phải được thực hiện chậm nhất là mười hai (12) tháng kể từ ngày Tổng Thống nhiệm kỳ một (1) nhậm chức

ĐIỀU 117
Các cơ cấu khác do Hiến Pháp qui định phải được thiết lập chậm nhất là hai (2) năm kể từ ngày Quốc Hội pháp nhiệm một (1) được thành lập.

Nguồn: Vietlaw

 

4 Phản hồi cho “Hiến Pháp 1967 của VNCH [kết]”

  1. Thích Nói Thật says:

    Đã mang tiếng là làm cắt mạng, xoá cái cũ “xấu xa” để làm lại cái mới “hoành tráng” hơn. Nghĩ thế và muốn làm thế nhưng tiếc rằng được!

    Biết là Hiến Pháp 1967 của VNCH rành mạch, lý lẽ hợp dân chủ, nhưng nhà nước ta đã nỡ chửi bới, tuyên truyền, lật đổ “chính quyền ngụy” rồi, không lẽ bây giờ lại dùng lại Hiến Pháp 1967 của VNCH?

    • Bờm says:

      HP của VNCH 1967 không thể “cóp” hoặc áp dụng cho chế độ hiện nay ở VN, vì lẽ đã có người tự vỗ ngực tuyên bố: “Luật là tao và tao là luật!”.

  2. ĐẠI NGÀN says:

    SỰ KHÁC NHAU GIỮA Ý NGHĨA CỦA HIẾN PHÁP DÂN CHỦ VÀ Ý NGHĨA CỦA HIẾN PHÁP PHI DÂN CHỦ

    Dân Chủ có nghĩa chỉ có toàn dân cao hơn hết, không bất kỳ ai, cá nhân, tập thể, thực thể nào lại đứng được trên toàn dân. Điều này cũng có nghĩa ý nguyện toàn dân là cao hơn cả. Toàn dân muốn là trời muốn. Cái muốn đó đúng hay sai chính toàn dân tự chịu trách nhiệm trước lịch sử nói chung mà không có ai được quyền xen vào, xía vào, quyết định thay vào. Nguyên tắc dân chủ như vậy cũng có nghĩa phải có bầu cử dân chủ. Nhân dân được quyền ùy thác cho các đại biểu do mình tự chọn lựa theo nguyên tắc tự do, không bị ai chi phối, áp đặt. Từ nguyên tắc bầu cử dân chủ mới có Quốc hội dân chủ, cũng từ đó mới có nhà nước dân chủ, có pháp luật dân chủ. Vậy thì ý niệm hay nguyên lý dân chủ là ý niệm bao quát từ gốc đến ngọn, không thể cắt xén, không thể ngụy tạo, không thể bất kỳ ai đạo diễn hoặc bất kỳ ai phải chịu trách nhiệm hay được quyền chịu trách nhiệm gì ngoài toàn thể nhân dân.
    Ngược lại với thể chế dân chủ khách quan là sự độc tài, độc đoán chủ quan. Tức có nghĩa có những cá nhân nào đó, những tập thể nào đó cho rằng mình có mục đích hay lý tưởng nào đó được tự coi là tốt đẹp và muốn, bắt ép, hay ức chế toàn dân phải đi theo các ý muốn hay mong ước chủ quan hoặc ước mơ hão huyền nào đó. Từ ý nghĩa đó, không thể có bầu cử tự do, nhà nước tự do, pháp luật tự do, xã hội tự do, bởi vì tất cả đều được huy động, áp đặt, khung theo các chủ trương, ý chí, mong muốn mà một thiểu số nào đó thấy cần phải áp đặt lên toàn thể xã hội.
    Nói như thế để thấy rằng nguyên lý xã hội dân chủ tự do là nguyên lý khách quan, đúng đắn, cần thiết, thiết yếu, chính đáng, bởi vì không thể có thực thể nào đứng trên toàn dân, chỉ có toàn dân là quyền hạn và ý nghĩa cao nhất, bởi mọi người đều nhất thiết là tự do và bình đẳng.
    Trong khi đó cái phi lý của mọi xã hội độc tài là sự chủ quan, lệch lạc, giả tạo, o ép một cách sai trái. Bởi vì một cá nhân, một nhóm, một tập thể nào đó lại tự đặt mình lên trên toàn dân vì nhân danh một lý tưởng, một mơ ước hão huyền phi cơ sở thực tế khách quan nào đó. Bởi thế chỉ có dân chủ mới phát sinh thêm dân chủ, còn độc tài chỉ phát sinh thêm sự độc tài. Có nghĩa ban đầu người ta có thể nhân danh một lý tưởng nào đó trong tính cách chủ quan, sai trái. Song dần dần quyền lực sẽ phát sinh ra quyền lực, cuối cùng ngay cả lý tưởng lúc đầu cũng không còn nữa cho dù nó phi lý đến đâu, nhưng chỉ còn một thực tế xã hội của quán tính, thụ động, bị áp đặt một cách máy móc, mang tính cách vô danh, bởi vì tất cả mọi cá nhân đều kết quả của sự dẫn xuất lẫn nhau một cách không còn tự chủ nữa, mà chỉ còn là quy tắc mù quáng, tùy tiện, chủ quan, và nhất thiết hoàn toàn mang tính riêng tư, cá nhân, cũng như đầy tính vụ lợi riêng, và cơ bản cũng chính là các lợi ích hay quyền lợi riêng tư, ích kỷ, đã trở thành như một hệ thống khó xâm phạm tới được.

    NON NGÀN
    (29/5/12)

  3. Thai Duong says:

    Nhân dịp đọc lại hiến pháp Việt Nam Cộng Hòa năm xưa, xin đề nghị các ông trong Bộ Chính Trị bây giờ và đang làm đại biểu Quốc Hội nên kiêm nhiệm luôn chức Chánh án Tối Cao Pháp Viện cho chắc ăn. ( Người ta gọi là vừa đá bóng vừa thổi còi!)

Phản hồi